International Trade Contract

Hợp đồng Ngoại thương (hay Hợp đồng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Hợp đồng Mua bán Quốc tế) là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó Người Mua và Người Bán không cùng quốc tịch, quy định trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên liên quan đến việc mua bán hàng hóa (thường được viết bằng Tiếng Anh).
- Người bán (Seller): Cung cấp hàng hóa, nhận tiền hàng, chuyển giao chứng từ (chuyển quyền sở hữu hàng hóa).
- Người mua (Buyer): Thanh toán tiền hàng, nhận chứng từ (nhận quyền sở hữu hàng hóa), nhận hàng hóa.
- Người môi giới (Broker - nếu có): Trung gian giới thiệu, kết nối Người Mua và Người Bán.
- Người sản xuất (Producer - nếu có): Sản xuất ra hàng hóa.

Nội Dung Hợp Đồng

Phần 1: Chủ thể hợp đồng
- Tên hợp đồng
- Số hợp đồng
- Ngày ký hợp đồng
- Các bên của hợp đồng
Phần 2: Các điều khoản của hợp đồng
Phần 3: Chữ ký của các bên

Quy Trình XNK

COMMODITIES OR GOODS (Tên hàng hóa)

Tùy từng loại hàng thì tên hàng cần ghi rõ:
◦ Tên thương mại kèm với tên khoa học, tên kỹ thuật
◦ Tên hàng kèm theo tên của nhà sản xuất, nơi sản xuất
◦ Kèm theo quy cách, công dụng chính, mã HS (Harmonized System)
◦ Kết hợp nhiều cách
VD:
- Cashew Kernels, Grade WW320, Crop 2023, processed in Vietnam, in accordance with AFI (Association of Food Industries Inc.)
- Single Bowl Kitchen Sink with Side Table – SS201
- Printing Machine Laser Epson EPL6100
- Australian UHT Full Cream Milk 1L – Mount Victoria brand
- Dakota Gold® Corn Distillers Dried Grains with Solubles(Corn DDGS)

Quality (Chất Lượng)

Một số phương pháp xác định chỉ tiêu hàng hóa
◦Theo Bộ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn (Standards) ban hành bởi 1 tổ chức độc lập trong ngành và được công nhận rộng rãi bởi các doanh nghiệp trong ngành
◦Theo Bộ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Yêu cầu có sẵn của 1 bên hoặc theo Thương hiệu (Trademark)
◦Theo Chỉ tiêu, Quy cách (Specifications) được thể hiện trên hợp đồng
◦Theo Tài liệu Kỹ thuật  (Technical Document) được đính kèm hợp đồng
◦Theo Mẫu (Samples) và hình ảnh Catalog (Pictures) được thống nhất bởi 2 bên
◦Theo Hỗn hợp (Mix) 1 vài phương pháp trên
Theo Bộ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ban hành bởi 1 tổ chức độc lập trong ngành
- Cashew Kernels, Grade WW320, Crop 2023, processed in Vietnam, in accordance with AFI (Association of Food Industries Inc.)
- Tiêu chuẩn về Hạt điều Nhân được ban hành bởi AFI – Association of Food Industries Inc. (Hoa Kỳ)
Theo Bộ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn, Yêu cầu có sẵn của 1 bên hoặc theo Thương hiệu
- Dakota Gold® Corn Distillers Dried Grains with Solubles (Corn DDGS)
- Thương hiệu Bột bã ngô “Dakota Gold” được sản xuất theo tiêu chuẩn có sẵn của Người bán
Theo Chỉ tiêu, Quy cách
- Profat (Protein + Fat) Min 16%, Sand / SilicaMax 5%, FiberMax 14%, MoistureMax 12%,...Natural color and natural smell. Free from mould, live insects, and stones at POLGood merchantable quality.
Theo Tài liệu Kỹ thuật
- The quality is pursuant to the technical document herein as attached which has been approved by The Buyer and is an integral part of this Contract.
- Chất lượng tuân theo tài liệu kỹ thuật đính kèm đã được Người Mua phê duyệt và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

ALLOWANCES (Dưới chỉ tiêu)

◦ Đối với những hàng hóa mô tả cụ thể các chỉ tiêu, phần này thể hiện mức giảm giá nếu chỉ tiêu tại POL (thường được giám định và chứng nhận bởi đơn vị giám định độc lập) không đạt so với chỉ tiêu trên Hợp đồng
◦ Thể hiện quyền của Người Mua có thể lựa chọn chấp nhận hoặc từ chối lô hàng

QUANTITY (+/- TOLERANCE)

◦Tùy từng mặt hàng mà số lượng có thể tính theo những đơn vị dưới đây:
◦Khối lượng
◦MT (Metric Ton): Tấn (hệ mét)
◦Lb (Pound): Pound (hệ Anh)
◦Kích thước◦m, cm (hệ mét)
◦Foot, Inch (hệ Anh)◦...
◦Thể tích◦L (Liter), m3: Lít, mét khối (hệ mét)
◦Gal (Gallon): Galông (hệ Anh)◦...
◦Dung sai thông thường sẽ là (+/- 5%), (+/- 10%), ...

PACKING (Quy cách đóng gói)

◦Mặt hàng
◦Pack in PE Bag in Carton in Container
◦Pack in PP Bag in Container
◦Pack in Jute Bag in Container.
◦Yêu cầu của Người Mua
◦Cùng mặt hàng Hạt điều nhưng quy cách đóng gói XK đi các thị trường khác nhau thì khác nhau
◦Pack in PE Bag in Carton in Container Đóng Bao PE trong Carton trong Container. Các thị trường khác (Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Úc...)
◦Pack in Tin in Carton in Container: Đóng Thùng Thiếc trong Carton trong Container - Thị trường Trung Đông

MARKING (Nhãn hàng hóa trên bao bì)

Thông thường, nhãn hàng hóa thể hiện những thông tin sau:
◦Tên sản phẩm và nhãn hiệu thương mại (nếu có)
◦Tên và địa chỉ người sản xuất hoặc đóng gói
◦Khối lượng tịnh
◦Nước sản xuất
◦Tên Người Mua hoặc logo
◦Nơi đến
◦Các ký hiệu khác theo thỏa thuận giữa Người Mua và Người Bán

Unit Price

◦Tiền tệ thông thường được sử dụng trong Thương mại Quốc tế là USD. Ngoài ra có thể là EUR, AUD…
◦Đơn giá BẮT BUỘC đi kèm Incoterms và Tên cảng◦
VD:
Hàng XK từ Việt Nam đi nước ngoài
◦FOB + POL tại Việt Nam (Sea)
◦FCA + POL tại Việt Nam (Air)
◦CFR / CIF + POD tại nước ngoài (Sea)
◦CPT / CIP + POD tại nước ngoài (Air)
Hàng NK từ nước ngoài về Việt Nam
◦FOB + POL tại nước ngoài (Sea)
◦FCA + POL tại nước ngoài (Air)
◦CFR / CIF + POD tại Việt Nam (Sea)
◦CPT / CIP + POD tại Việt Nam (Air)

Insurance

Tùy vào Incoterms của hợp đồng mà chi phí bảo hiểm do Người Bán hoặc Người Mua trả
◦FOB / FCA, CFR / CPT: Người Mua trả (chưa bao gồm trong đơn giá)
◦CIF / CIP: Người Bán trả (đã bao gồm trong đơn giá)
Bảo hiểm căn cứ vào ICC 1982, ICC 1990, QTC2004
◦ICC 1982, ICC 1990 (Institute Cargo Clause) do Hiệp hội Bảo hiểm London ban hành; do Luật và tập quán Anh chi phối
◦QTC2004 do Bảo hiểm Bảo Việt ban hành; do Luật Việt Nam chi phối
◦Việc lựa chọn bộ luật nào thì tùy vào các bên và nếu có tranh chấp sau này thì sẽ xử theo luật chi phối đó 

Shipment Time

 Thông thường sẽ ghi 1 khoảng thời gian, hoặc thời gian giao chậm nhất, hoặc giao ngay
◦1 khoảng thời gian◦May 2024◦15/4/2024 – 15/5/2024◦
During the 3rd week of May 2024
◦Thời gian giao chậm nhất◦Latest by 20/4/2024◦Latest before 10/5/2024
◦Giao ngay◦PromptImmediately

POL, POD (Cảng đi, Cảng đến)

DEM, DET, STO

◦DEM: Demurrage (Lưu container) Phí lưu container tại bãi của cảng. Khách hàng đóng trực tiếp cho hãng tàu
◦DET: Detention (Lưu kho)Phí lưu container tại kho của khách hàng. Khách hàng đóng trực tiếp cho hãng tàu
◦STO: Storage (Lưu bãi)Phí lưu container tại bãi của cảng. Khách hàng đóng trực tiếp cho cảng
◦DEM: Demurrage
◦Mỗi hãng tàu sẽ có số ngày nhất định miễn phí DEM cho khách hàng, quá thời hạn thì hãng tàu bắt đầu tính phí
◦DET: Detention◦Mỗi hãng tàu sẽ có số ngày nhất định miễn phí DET cho khách hàng, quá thời hạn thì hãng tàu bắt đầu tính phí
◦STO: StorageTùy hãng tàu mà có phí STO hay không
◦Không có STO (vì đã tính trong phí THC – Terminal Handling Charge – Phí Bốc xếp Container tại Cảng): MAERSK, ONE
◦Có STO, thu hộ cảng (mức cao): CMA, COSCO
◦Có STO, đóng trực tiếp cho cảng (mức thấp): MSC
◦Thời gian miễn phí DEM, DET thường tính luôn cho cả Thứ 7, Chủ nhật, Ngày Lễ
◦Một số hãng tàu sẽ gộp chung thời gian miễn phí DEM và DET. Khi gộp chung được gọi là Combined Free Time.
Trong trường hợp này, Người Mua được sử dụng bao nhiêu DEM, bao nhiêu DET tùy ý, miễn là tổng thời gian bằng Combined Free Time
◦VD: 1 lô hàng NK có 5 DEM, 7 DET. Thay vào đó, hãng tàu cho “10 days combined”  Người Mua được quyền sử dụng trong 10 này này. Nếu dùng 3 ngày DEM thì còn 7 ngày DET, hoặc 6 ngày DEM thì còn 4 ngày DET
◦Thông thường, các khoản phí này ảnh hưởng đến hàng NK nhiều hơn hàng XK
◦Đối với hàng NKCác khoản phí này được tính căn cứ vào ngày hàng đến POD ghi trên AN (Arrival Notice – Thông báo hàng đến)
◦Đối với hàng XKCác khoản phí này được tính căn cứ vào ngày ETD (Estimated Time of Departure – Thời gian dự kiến hàng đi)

Payment Terms

Shipping Documents

◦Thể hiện danh sách các chứng từ cần thiết của lô hàng
◦Các chứng từ phổ biến bao gồm:
◦SI (Shipping Instruction): Hướng dẫn giao hàng
◦BE (Bill of Exchange): Hối phiếu
◦BL (Bill of Lading): Vận đơn đường biển, hoặcSWB (Sea Waybill): Giấy gửi hàng đường biển, hoặcAWB (Air Waybill): Vận đơn đường hàng không, hoặcRWB (Rail Waybill): Vận đơn đường sắt
◦CI (Commercial Invoice): Hóa đơn thương mại
◦PL (Packing List): Phiếu đóng gói hàng hóa
◦CO (Certificate of Origin): Chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ
Phyto (Phytosanitary Certificate): Chứng chỉ kiểm dịch thực vật 
◦CA (Certificate of Analysis): Chứng chỉ chỉ tiêu hàng hóa
◦CQ (Certificate of Quantity): Chứng chỉ số lượng, hoặcCW (Certificate of Weight): Chứng chỉ khối lượng◦Fumi (Fumigation Certificate): Chứng chỉ hun trùng
◦Những chứng chỉ khác theo yêu cầu của Người Mua,
ví dụ:◦Insurance Cert. / Policy: Chứng thư bảo hiểm
◦Micro (Microbiological Certificate): Chứng chỉ vi sinh
◦Aflatoxin (Aflatoxin Certificate): Chứng chỉ độc tố Aflatoxin
◦Metal (Heavy Metal Analysis Certificate): Chứng chỉ kim loại nặng
◦BHC (BHC Residue Certificate): Chứng chỉ tồn dư thuốc BVTV◦

Inspection (Kiểm tra)

Warranty, Claim, Penalty, Applicable law, Arbitration, Force Majeure, Other Terms

Shopping Cart
Scroll to Top